Nhập một số
1 MB/s = 8 Mbps
Mở trong Chuyển đổi đơn vị dung lượng dữ liệuCông thức
Mbps = MB/s × 8
Cách chuyển đổi
Để đổi megabyte mỗi giây sang megabit mỗi giây, hãy nhân giá trị với 8. Ví dụ: 12,5 MB/s = 100 Mbps.
Bảng quy đổi
| MB/s | Mbps |
|---|---|
| 1 MB/s | 8 Mbps |
| 2 MB/s | 16 Mbps |
| 5 MB/s | 40 Mbps |
| 10 MB/s | 80 Mbps |
| 12,5 MB/s | 100 Mbps |
| 25 MB/s | 200 Mbps |
| 50 MB/s | 400 Mbps |
| 100 MB/s | 800 Mbps |
| 125 MB/s | 1.000 Mbps |
| 1.000 MB/s | 8.000 Mbps |
Về các đơn vị này
Gói cước internet và đường truyền mạng tính bằng bit mỗi giây (Mbps, Gbps), còn cửa sổ tải xuống và kích thước tệp dùng byte. Một byte bằng 8 bit, nên đường truyền 100 Mbps chỉ đạt tối đa 12,5 MB/s. Tốc độ thực tế chậm hơn một chút vì chi phí giao thức (header TCP/IP, mã hóa, truyền lại) chiếm khoảng 5–10% tốc độ đường truyền. Tiền tố dùng hệ thập phân: 1 Mbps là 1.000.000 bit mỗi giây.
Câu hỏi thường gặp
› Làm sao đổi MB/s sang Mbps?
1 MB/s = 8 Mbps. Để đổi, hãy nhân giá trị với 8: 12,5 MB/s = 100 Mbps.
› 1 Mbps bằng bao nhiêu MB/s?
1 Mbps = 0,125 MB/s. Công thức ngược là MB/s = Mbps ÷ 8.
› Vì sao tốc độ tải chậm hơn gói cước?
Gói cước tính bằng megabit mỗi giây, còn trình duyệt hiển thị megabyte mỗi giây, nên trước tiên hãy chia cho 8. Phần chênh lệch còn lại thường do chi phí giao thức, Wi-Fi và giới hạn máy chủ.
› Mbps và MBps có giống nhau không?
Không. Chữ b thường là bit, chữ B hoa là byte, nên 1 MBps (MB/s) bằng 8 Mbps.